Hướng dẫn điền tờ khai xin visa Nhật Bản nhanh chóng và thuận tiện nhất

Nếu có nhu cầu đặt chân đến Nhật Bản để trải nghiệm những điều đặc biệt trong văn hóa, phong cách sống, ẩm thực nơi đây, điều bạn cần phải là là nhanh chóng hoàn thành tờ khai xin visa Nhật Bản với đầy đủ và chính xác các thông tin theo yêu cầu của văn phòng cấp thị thực. 

Cách điền tờ khai xin visa du lịch Nhật Bản 

Ở bước này bạn điền đầy đủ các thông tin lần lượt theo từng mục để tránh bỏ sót. Các thông tin này phải khớp với các giấy tờ hồ sơ xin visa Nhật. Nếu có bất kỳ sai sót gì chắc chắn hồ sơ của bạn sẽ bị đánh trượt.

Trang 1: Bạn khai các thông tin về hộ chiếu, thông tin cá nhân và chuyến đi của mình.

to-khai-xin-visa-nhat-ban1

Trang 1 tờ khai xin visa Nhật Bản

Mục 1, 2, 3: Bao gồm Họ tên, (tên khác nếu có). Bạn chú ý vào các mũi tên đỏ ở hình ảnh.

Mục 4, 5, 6, 7: Bao gồm các thông tin về Ngày sinh, nơi sinh, (thành phố, tỉnh và quốc gia). Giới tính và Tình trạng hôn nhân cần đánh dấu vào mục tương ứng, là Nam hay Nữ, Độc thân/ Đã kết hôn/ Vợ (chồng) đã mất/ Ly hôn.

Mục 8, 9: Quốc tịch của bạn/ Quốc tịch cũ (nếu có)

Mục 10: Số chứng minh thư (ID No. issued by government).

Mục 11, 12, 13, 14, 15, 16: Các thông tin về hộ chiếu của bạn, bao gồm:

  • Loại hộ chiếu (đánh dấu nhân vào mục tương ứng)
  • Sổ hộ chiếu
  • Nơi cấp (điền thông tin tỉnh thành bạn làm hộ chiếu)
  • Cơ quan cấp: Điền tiếng Anh: Immigration Department – Cục quản lý Xuất nhập cảnh
  • Ngày cấp hộ chiếu
  • Ngày hết hạn.

Mục 17, 18, 19, 20, 21, 22, 23: Bạn khai các thông tin về chuyến đi Nhật của mình. Cụ thể:

  • Mục đích đến Nhật: tùy vào mục đích của bạn. Thông thường du lịch thì ghi Sightseen.
  • Khoảng thời gian dự định ở Nhật: 7 days, 8 days, 9 days… tùy thuộc số ngày bạn muốn ở đó.
  • Ngày sẽ đến Nhật
  • Điền tên cảng hàng không nơi bạn nhập cảnh vào nước Nhật (Port or entry into Japan).
  • Điền tên chuyến tàu hoặc chuyến bay: có trên vé.
  • Điền các thông tin về khách sạn bạn đã đặt bao gồm: Tên khách sạn, số điện thoại, địa chỉ.
  • Nếu đã từng đến Nhật, bạn cần khai chi tiết ngày đến và rời Nhật trong lần ấy cùng với thời gian lưu trú (date and duration of previous stays in Japan).

Mục 24: Các thông tin về nơi ở của bạn trong tờ khai xin visa Nhật Bản: Địa chỉ, số điện thoại cố định và di động.

Mục 25: Công việc hiện tại của bạn

Mục 26: Tên công ty bạn đang làm việc.

Trang 2: Các thông tin về người bảo lãnh, người mời và một số câu hỏi khác

to-khai-xin-visa-nhat-ban

Trang 2 Tờ khai xin visa Nhật Bản

Mục 27: Bỏ qua không cần điền nếu không phải trẻ em. Nếu là trẻ em thì ghi công việc của bố mẹ.

Mục 28: Guarantor or reference in Japan: đây là nơi bạn điền các thông tin về người bảo lãnh, bao gồm:

  • Tên, số điện thoại, địa chỉ, ngày sinh, giới tính, mối quan hệ với bạn (điền tùy mối quan hệ), công việc, quốc tịch và tình trạng lưu trú.
  • Tại mục tình trạng lưu trú (người bảo lãnh bạn là công dân Nhật thì ghi JAPANESE; nếu không thì bạn cần ghi rõ quốc tịch và tình trạng lưu trú của người đó, chẳng hạn “VIETNAM, PERMANENT RESIDENCE”)

Mục 29: Điền các thông tin người mời

  • Trường hợp 1: Nếu người bảo lãnh đồng thời là người mời bạn chỉ cần ghi “SAME AS ABOVE” ở mục điền tên (Name)
  • Trường hợp 2: Nếu người mời không phải là người bảo lãnh thì bạn cần cung cấp thông tin người mời cụ thể như mục 28.

Mục 30: Đánh dấu vào ô trả lời các câu hỏi pháp lý cá nhân.

Mục này thông thường thì đều đánh dấu vào ô No, Nếu câu bạn trả lời “Yes” thì phải điền thông tin chi tiết vào ô trống bên dưới.

Có tiền án hay tiền sự ở quốc gia nào chưa (Been convicted of a crime or offence in any country?)

  • Đã từng đi tù hơn 1 năm ở quốc gia nào không? (Been sentenced to imprisonment for 1 year or more in any country?)
  • Đã từng bị trục xuất khỏi Nhật Bản hay đất nước nào khác vì quá hạn visa hay vi phạm pháp luật không? (Been deported or removed from Japan or any country for overstaying your visa or violating any law or regulation?)
  • Đã từng tham gia trung gian hay một hoạt động nào liên quan đến mại dâm hay không? (Engaged in prostitution, or in the intermediation or solicitation of a prostitute for other persons, or in the provision of a place for prostitution, or any other activity directly connected to prostitution?)
  • Đã từng có hành vi buôn người hoặc tiếp tay cho người khác hay không? (Committed trafficking in persons or incited or aided another to commit such an offence?)

Mục 31: Là mục ký tên của đương đơn. 

Điền tờ khai xin visa Nhật Bản tuy đơn giản nhưng là bước quan trọng đầu tiên bạn cần làm trong quá trình xin cấp visa du lịch, thăm thân nhân… tại Nhật Bản. Chúc bạn có một chuyến đi vui vẻ, lý thú cùng nhiều trải nghiệm tuyệt vời nhất.